Nhập Môn
Phái Bát Trạch là một hệ phái
lư khí khá thịnh hành ở nhiều nước trên thế giới. Phái Bát trạch sử dụng
bát
quái để luận phong thủy của căn nhà nhằm đoán cát hung. Bát Trạch Minh
Cảnh là bản dịch của Ông Thái Kim Oanh dịch từ tài liệu Trung Quốc sau
hơn 50 năm dày công nghiêm
cứu.
Ứng dụng bát
quái:
Bát quái trong nền
triết học
Trung Quốc bao hàm nhiều ư nghĩa tượng trưng, không thể dùng vài câu chữ
để
h́nh dung hết được. Trong phong thủy người ta dùng bát quái để định
phương vị của
một trạch.
Liên hệ phương vị
với thứ bậc
người trong một gia
đ́nh:
Quẻ
Càn: chỉ người cha, hay chỉ
người đàn ông 46 tuổi trở
lên.
Quẻ
Khôn: chỉ người mẹ, hay chỉ
người đàn bà 46 tuổi trở
lên.
Quẻ
Chấn: chỉ người con trai
trưởng, hay chỉ người đàn ông 31 đến 45
tuổi.
Quẻ
Tốn: chỉ con gái lớn hoặc,
chỉ người phụ nữ 31 đến 45
tuổi.
Quẻ
Khảm: chỉ người con trai
thứ hai, hay chỉ người phụ thuộc phái Nam 16 đến 30
tuổi.
Quẻ
Ly: chỉ người con gái thứ
hai, hay chỉ người phụ thuộc phái Nam 16 đến 30
tuổi.
Quẻ
Cấn: chỉ người con trai
thứ ba, hay chỉ người phụ thuộc phái Nam 1 đến 15
tuổi.
Quẻ
Đoài: chỉ người con gái
thứ ba, hay chỉ người phụ thuộc phái Nữ 1 đến 15
tuổi.
Bát
Trạch phong thủy là
sao?
Bát
trạch phong thủy chọn hướng
nhà để luận phong thủy của căn nhà đó nhưng để luận rộng hơn các nhà
phong thuỷ
c̣n kết hợp với các trường phái phong thủy khác như Loan Đầu (c̣n gọi là
phái
h́nh thế, tức là xem h́nh và thế của cuộc đất, nhà mà luận sẽ trở lại ở
bài
khác). Để xem phong thủy theo trường phái Bát trạch ta tiến hành các
bước
sau:
Xác
định hướng nhà bằng la
bàn:
La
bàn là dụng cụ dùng để định hướng
trên
Trái Đất. La bàn sử dụng một kim nam châm có thể tự do quay theo từ
trường Trái
Đất, từ đó giúp xác định các hướng Đông, Tây,
Nam, Bắc…Ứng dụng
xác dịnh hướng nhà, đất trong phong thủy. Có nhiều loại la bàn, nhưng
loại tốt
nhất nên dùng là la bàn dùng trong hàng hải, kim la bàn di chuyển tự do
trong chất
dung dịch
Xác
định hướng nhà (nghĩa là xác định
phương-hướng; Phương là vị trí ngôi nhà toạ lạc, hướng là cửa chính của
ngôi
nhà hướng về đâu?) bằng la bàn.
Bước
1: xác định được điểm lập
cực.
Để
xác định được hướng nhà
trước tiên phong thủy gia phải xác định được điểm lập cực, giống như
Huyền
không học điểm lập cực là trung điểm giao nhau giữa hai đường chéo của
h́nh chữ
nhật, h́nh vuông, h́nh đa giác tùy theo diện tích h́nh thể mặt bằng của
ngôi
nhà. Phong thủy gia có thể dùng bản vẽ có sẵn của gia chủ, hoặc tự lập
với tỉ lệ
chính xác khi khảo sát tại thực điạ, các trường hợp nhà có nhiều chỗ
khuyết chỗ
thừa (do nhà thành phố đất chật người đông, chen chút, nhà không theo
h́nh chữ
nhật, h́nh vuông mà thường bị khuyết đi hoặc tḥi ra 1 chút, nếu chỗ
khuyết hoặc
chỗ tḥi ra nhỏ hơn 1/3 diện tích của ngôi nhà th́ chỗ khuyết đó xem như
không
có).
Bước
2: xác định hướng
nhà.
Dùng
la bàn đặt ngay điểm lập
cực, dùng thước dây căng thẳng để chia diện tích nhà ra tám phần bằng
nhau theo
bát quái, với mỗi góc của mỗi 1 phần chia là 45 độ, hoặc có thể áp dụng
vẽ thẳng
lên bản vẻ thu nhỏ để xác định khu vực và vị trí của các sao bay tới.
Như vậy
tám khu vực như tám miếng bánh được cắt ra từ miếng bánh lớn (là sơ đồ
ngôi
nhà) được chia theo các phương: Đông, Tây, Nam, Bắc, Đông Nam, Tây Nam,
Đông Bắc,
Tây Bắc được phối với tên của các sao bay tới các phương đó ví dụ như:
Sinh
Khí, Diên Niên, Phục V́, Tuyệt Mạng, Thiên Y, Ngũ Quỷ, Họa Hại, Lục
Sát…bằng những
bản chỉ dẫn dưới
đây.
1/
Chuẩn
bị:
Đứng
ngay
vào điểm lập cực ở
giữa nhà. Tay
trái cầm la bàn đưa ngang trước ngực. Mặt hướng ra cửa cái. Xoay la bàn
sao cho
đầu kim màu đỏ (có la bàn dùng mũi tên) chỉ đúng chữ N (hướng Bắc). Có
cách
khác là thay v́ cầm trên tay, bạn có thể đặt xuống nền đất hay trên ghế
nhựa, gỗ
(đừng để các thiết bị điện tử và điện gần la bàn, nó sẽ ảnh hưởng đến độ
chính
xác của la
bàn).
2/
Đọc
thông số
hướng:
La
bàn
vẫn đặt ở giữa nhà, bạn đứng về phía trong nhà, mắt nh́n ra hướng cửa,
đặt
cây thước hay cây bút ch́ lên mặt phía trên của la bàn sao cho mũi bút
chỉa vào
giữa cửa chính, chiếu h́nh cây thước xuống la bàn bạn sẽ đọc được các
con số
120độ; 185độ thậm chí 185.5…hay các chữ
E
(hướng Đông),
S
(hướng Nam),
W
(hướng Tây),
N
(hướng Bắc).
Hoặc
sẽ nằm trong khoảng giữa hai chữ E và S th́ cửa nhà bạn ở hướng Đông
Nam.
E
S = Đông Nam
W
S = Tây Nam,
E
N = Đông Bắc,
W
N = Tây Bắc.
Khi
biết được hướng chính xác
của ngôi nhà tra vào bảng trên ta sẽ biết cách phân bố vị trí các sao
bay tới từng
khu vực trong ngôi nhà và từ đó luận tốt xấu, hoặc điều chỉnh bằng cách
bổ hay
chế để duy tŕ hoạt động của các sao đạt hiệu quả cao
nhất.
Thuật ngữ sử
dụng:
Về
phương th́ có 8 phương
là Đông, Tây, Nam, Bắc, Đông nam, Tây nam, Đông bắc, Tây bắc.
Phương Đông
là phương Chấn hay phương Mẹo, phương Tây là phương Đoài hay
phương Dậu.
Phương Nam là phương Ly hay phương Ngọ. Phương Bắc là phương Khảm
hay
phương Tư. Phương Đông nam là phương Tốn, phương Tây nam là phương
Khôn,
phương Đông bắc là phương Cấn, phương Tây bắc là phương
Càn.
Về hướng th́ có 24 hướng
cũng gọi là 24 sơn hay 24 sơn hướng là Tuất, Càn, Hợi; Nhâm, Tư,
Quư; Sửu,
Cấn, Dần: Giáp, Mẹo, Ất; Th́n, Tốn, Tỵ; Bính, Ngọ, Đinh; Mùi,
Khôn, Thân;
Canh, Dậu, Tân.
Trong các bảng vị trí nào tốt
dùng khoanh trống (o), vị
trị nào xấu để chấm đen (•)
Bếp ḷ: là bếp than, củi, dầu, ga. HIện nay hầu hết mọi người
ở thành thị dùng bếp ga th́ miệng bếp chính
là những nút bật tắt
ga.
Phương, hướng có Sao tốt (o): Phục
v́, Sanh khí, Thiên Y, Diên
Niên.
Sanh khí Tham lang Mộc tinh
kiết: Phát Trưởng tử (con lớn). Thiên y Cự môn Thổ tinh kiết: Phát
Nhị
pḥng (những đứa giữa). Diên niên Vơ khúc tinh kiết: Phát Tiểu
pḥng
(những đứa út). Phục v́ Bồ chúc Thủy tinh kiết: Lợi cho con
gái.
Phương, hướng có
Sao xấu (•): Tuyệt mạng, Ngũ quỷ, Họa
hại Lục sát.
Tuyệt mạng Phá quân Kim
tinh hung: Bại Trưởng nam( con trai lớn). Ngũ quỷ Liêm trinh Hỏa
tinh
hung: Bại Trưởng pḥng (những đứa con lớn), Họa hại Lộc tồn Thổ
tinh hung:
Bại Nhị pḥng (những đứa giữa). Lục sát Văn xương Thủy tinh hung:
Bại Tiểu
pḥng (mấy đứa út sau).
Cần chú ư đến 24 sơn hướng với ứng dụng
của của nó:
1.
PHƯỚC ĐỨC (tốt
o)
PHƯỚC ĐỨC khai môn đại
kiết xương
Niên niên tấn bảo đắc điền
trang
Chủ tăng điền địa kim ngân khí
Hựu sanh quư tử bất tầm
thường.
2.
ÔN HOÀNG (xấu •
)
ÔN HOÀNG chi vị mạc
khai môn
Tam niên ngũ tái nhiễm thời ôn
Cánh hữu ngoại nhơn lai tự
ải
Nữ nhơn sanh sản mạng
nan tồn.
3.
TẤN TÀI (tốt
o)
TẤN TÀI chi vị thị tài
tinh
Tại thữ an môn bá sự thành
Lục súc điền viên nhơn khẩu
vượng
Gia quan tấn tước hữu thành
danh.
4.
TRƯỜNG BỊNH (xấu
•)
TRƯỜNG BỊNH chi vị tật
bịnh trùng
Thử vị môn lập kiến hung
Gia trưởng hộ đinh mục tật
hoạn
Thiếu niên bạo tử lao
ngục trung.
5.
TỐ TỤNG (xấu
•)
TỐ TỤNG chi phương đản
bất tường
Án
môn chiêu họa nặc phi ương
Điền viên, tại vật âm nhơn (đàn bà)
hoại
Thời tao khẩu thiệt
năo nhơn trường.
6.
QUAN TƯỚC (tốt
o)
An môn QUAN
TƯỚC tối cao cuờng
Sĩ quan cao quyền nhập đế
hương
Thứ nhơn điền địa tiền tài
vượng
Thiên ban kiết khánh tổng tương
đương
7.
QUAN QUƯ (tốt
o)
QUAN QUƯ vị thượng hảo
an môn
Đinh chủ danh văn vị tước tôn
Điền địa thứ tai nhơn khẩu
vượng
Kim ngân tài vật bất tu luân.
8.
TỬ ẢI (xấu
•)
TỬ ẢI vị thượng bất
tương đương
An
môn lập kiến hữu tai ương
Đao binh hoạnh họa tào hoành
sự
Ly hương tử ải nữ nhơn
thương.
9.
VƯỢNG TRANG (tốt
o)
VƯỢNG TRANG an môn tối
kiết xương
Tấn tài tấn bảo cập điền trang
Bắc nhơn thủy, âm nhơn tấn
khiết
Đại hoạnh tàm ty lợi thắng
thường.
10.
HƯNG PHƯỚC (tốt
o)
HƯNG PHƯỚC an môn thọ
mạng trường
Niên niên tứ quư thiểu tai
ương
Sĩ nhơn tấn chức đa
quan lộc
Thứ nhơn phát phước tấn điền
trang.
11.
PHÁP TRƯỜNG (xấu
•)
PHÁP TRƯỜNG vị thượng
đại hung ương
Nhược an thử vị thọ thương
trường
Phi tai, lao ngục phu dả sảo
Lưu đồ, phát phối xuất tha
hương.
12.
ĐIÊN CUỒNG (xấu
•)
ĐIÊN CUỒNG chi vị bất
khả khai
Sanh ly, tử biệt cập điên tà
Đoạn địa, tiêu thối nhơn khẩu
bại
Thủy hỏa, ôn hoàng
tuyệt diệt gia.
13.
KHẨU THIỆT (xấu
•)
KHẨU THIỆT an môn tối
bất tường
Thường chiêu vô hảnh, hoạnh tai
ương
Phu thê tương tiển
nhựt trực hữu
Vô
đoan huynh đệ đấu tranh cường.
14.
VƯỢNG TẦM (tốt
o)
VƯỢNG TÂM vị thượng
hảo tu phương
Thử vị an môn gia đạo xương
Lục súc tàm ty giai đại
lợi
Tọa thâu mễ cốc măn
tương thương.
15.
TẤN ĐIỀN (tốt
o)
TẤN ĐIỀN vị thượng
phước miên miên
Thường chiêu tài bảo tử tôn
hiền
Cánh hữu ngoại nhơn
lai kư vật
Kim ngân tài vật phú điền
viên.
16.
KHỐC KHẤP (xấu
•)
KHỐC KHẤP chi vị bất
khả khai
Niên niên chi vị đáo gia lai
Uổng tử thiếu vong nam tổn
nữ
Bi đề lưu lụy viết
đinh tai.
17.
CÔ QUẢ (xấu
•)
CÔ QUẢ chi phương thi
đại hung
Tu
chi quả phụ tọa đường trung
Lục súc điền tàm cu tổn
bại
Cánh liêm nhơn tán tẩu
tây đông.
18.
VINH PHÚ (tốt
o)
VINH PHÚ vị thượng tối
kham tu
An
môn đương đích vượng nhơn châu
Phát tích gia đ́nh vô tai
họa,
Phú quư vinh huê sự
tối thâu.
19.
THIẾU VONG (xấu
•)
THIẾU VONG chi vị bất
khả đàm
Nhứt niên chi nội khốc thinh
thê
Háo tửu, âm nhơn tự ải
tử
Lôi môn thương tử, tử
thiên khê.
20.
XƯƠNG DÂM (xấu
•)
XƯƠNG DÂM chi vị bất
kham tu
Tu
chi dâm loạn thị vô hưu
Thất nữ, hoại thai tùy nhập
định
Nhứt gia đại tiểu bất
tri tu.
21.
THÂN HÔN (tốt
o)
THÂN HÔN vị thượng hảo
tu phương
Tu
chi thân diệc chúng hiền lương
Đương thời lai văng đa kiết
khánh
Kim ngân tài bảo măn dinh
thương.
22.
HOAN LẠC (tốt
o)
HOAN LẠC tu môn cánh
tấn tài,
Thường hữu âm nhơn vị tống
lai.
Điền tàm lục súc giai
hưng vượng,
Phát phước, thinh danh thọ tợ
lôi.
23.
TUYỆT BẠI (xấu
•)
TUYỆT BẠI chi phương
bất khả tu
Tu
chi linh lạc bất kham sầu
Nhơn đinh tổn diệt vô tông
chiếc
Ohụ tử Đông, Tây các tự cầu.
24.
VƯỢNG TÀI (tốt
o)
VƯỢNG TÀI môn thượng
yếu quân tri
Phú quư lũng (đầy) thương nhậm phát
uy,
Hiếu đạo, nhơn đinh
gia nghiệp thắng,
Nhứt sanh phong hậu thọ tề
my.
Ninh
Hữu
Hiệp